Giáo án dạy HS yếu kém 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Ngô Đức Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:40' 30-04-2010
Dung lượng: 751.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Ngô Đức Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:40' 30-04-2010
Dung lượng: 751.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 01/02/2009
Ngàu dạy: 02/02/2009
Tiết 26;27: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải - ôn tập
I Mục tiêu:
1 kiến Thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về phương trình, nghiệm của phương trình, giải phương trình, phương trình tương đương.
+ Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng chúng để giải PT bậc nhất một ẩn
- Nắm được : cách giải, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
3. Thái độ :
giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong giải toán
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Soạn bài
2. Học sinh: Ôn tập quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số ở đẳng thức số
III. tiến trình bài dạy
Ngày dạy
Lơp
Tiết
sĩ số
Tên Hs vắng
Hoạt dộng của GV
Hoạt động của HS
1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân với một số ở đẳng thức số?
+ HS lên bảng trả lời
a + b = c ( a = c - b
Nếu a = b và c ≠ 0 thì a.c = b.c
Nếu a.c = b.c và c ≠ 0 thì a = b
+ HS ghi bài.
2: giải phương trình bậc nhất một ẩn
GV giới thiệu: thừa nhận việc chuyển vế, nhân với một số khác 0 cho ta một Pt tương đương với PT đã cho
+ Giới thiệu bài tập 1: Giải PT
3x - 6 = 0
Gọi HS trình bày cách giải, giáo viên ghi trên bảng và sửa chữa xem như bài giải mẫu
+ Giới thiệu bài tập 2: giải phương trình
Gọi học sinh khá lên bảng thực hiện
Gv quan sát hướng dẫn HS dưới lớp thực hiện
Hướng dẫn HS giải PT tổng quát:
ax + b = 0 ( ax = - b ( x = -b/a
Tập nghiệm của PT: S = {-b/a}
+ Yêu cầu HS : làm bài tập 3
Giải các phương trình sau
GV ghi đề trên bảng: Giải các PT
a/ 4x - 16 = 0
b/ 2x + x + 24 = 0
c/ x - 57 = 3 - x
d/ 3 - 3x = 9 - x
Yêu cầu HS nhắc lại cách giải PT bậc nhất một ẩn
GV củng cố 1 lần nữa cách giải.
Gọi HS lên bảng thực hiện.
Cho HS nhận xét từng bài, chỉ ra cách làm, chỗ sai và hướng khắc phục
GV nhận xét, sửa chữa cho HS. Lưu ý việc chuyển vế và đổi dấu các hạng tử của PT
Bài tập 4 .Giải các PT và làm tròn nghiệm đến phần trăm (ha chữ số thập phân)
a/ 3x – 22 = 0
b/ 12 + 11x = 0
c/ 10 – 4x = 2x – 7
bài tập 5: Gọi HS lên bảng giải các PT sau:
a/ x – 5 = 3 – x
b/ 1 – 4x = 9 – x
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV nhận xét cho điểm
Cũng cố : Nêu PP giải PT bậc nhất một ẩn,
Bài tập 6 PT: 7 +2x = 22 – 3x
Giải PT:
Ngàu dạy: 02/02/2009
Tiết 26;27: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải - ôn tập
I Mục tiêu:
1 kiến Thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về phương trình, nghiệm của phương trình, giải phương trình, phương trình tương đương.
+ Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng chúng để giải PT bậc nhất một ẩn
- Nắm được : cách giải, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
3. Thái độ :
giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong giải toán
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Soạn bài
2. Học sinh: Ôn tập quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số ở đẳng thức số
III. tiến trình bài dạy
Ngày dạy
Lơp
Tiết
sĩ số
Tên Hs vắng
Hoạt dộng của GV
Hoạt động của HS
1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân với một số ở đẳng thức số?
+ HS lên bảng trả lời
a + b = c ( a = c - b
Nếu a = b và c ≠ 0 thì a.c = b.c
Nếu a.c = b.c và c ≠ 0 thì a = b
+ HS ghi bài.
2: giải phương trình bậc nhất một ẩn
GV giới thiệu: thừa nhận việc chuyển vế, nhân với một số khác 0 cho ta một Pt tương đương với PT đã cho
+ Giới thiệu bài tập 1: Giải PT
3x - 6 = 0
Gọi HS trình bày cách giải, giáo viên ghi trên bảng và sửa chữa xem như bài giải mẫu
+ Giới thiệu bài tập 2: giải phương trình
Gọi học sinh khá lên bảng thực hiện
Gv quan sát hướng dẫn HS dưới lớp thực hiện
Hướng dẫn HS giải PT tổng quát:
ax + b = 0 ( ax = - b ( x = -b/a
Tập nghiệm của PT: S = {-b/a}
+ Yêu cầu HS : làm bài tập 3
Giải các phương trình sau
GV ghi đề trên bảng: Giải các PT
a/ 4x - 16 = 0
b/ 2x + x + 24 = 0
c/ x - 57 = 3 - x
d/ 3 - 3x = 9 - x
Yêu cầu HS nhắc lại cách giải PT bậc nhất một ẩn
GV củng cố 1 lần nữa cách giải.
Gọi HS lên bảng thực hiện.
Cho HS nhận xét từng bài, chỉ ra cách làm, chỗ sai và hướng khắc phục
GV nhận xét, sửa chữa cho HS. Lưu ý việc chuyển vế và đổi dấu các hạng tử của PT
Bài tập 4 .Giải các PT và làm tròn nghiệm đến phần trăm (ha chữ số thập phân)
a/ 3x – 22 = 0
b/ 12 + 11x = 0
c/ 10 – 4x = 2x – 7
bài tập 5: Gọi HS lên bảng giải các PT sau:
a/ x – 5 = 3 – x
b/ 1 – 4x = 9 – x
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV nhận xét cho điểm
Cũng cố : Nêu PP giải PT bậc nhất một ẩn,
Bài tập 6 PT: 7 +2x = 22 – 3x
Giải PT:
 





